Bài viết

xây nhà phố

Báo giá xây dựng phần thô nhà phố

Xây dựng nhà phố phần thô là gì?

Thi công xây dựng nhà phố phần thô bạn có thể hiểu ở đây nhà thầu xây dựng chỉ đảm nhiệm xây dựng cho phần sườn của ngôi nhà hay còn gọi là phần thô của ngôi nhà, còn phần hoàn thiện ngôi nhà và phần nội thất thì không chịu trách nhiệm.

 

Xây nhà phố phần thô nhà phố

 

Phần thô của ngôi nhà gồm có như: phần vật tư thô như, cát, đá, xi măng, sắt thép, ống nước lạnh ống nước nóng, dây điện, đế âm ruột gà, gạch xây, sắt hộp xà gồ mái tôn, tôn lợp hay ngói và một số vật tư phụ khác.

Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ xây dựng nhà phố phần thô giá rẻ. Thông thường dịch vụ này sẽ được chia làm hai loại: một là khách hàng sẽ tự mua vật liệu, hai là công ty sẽ cung cấp vật liệu.

Khâu báo giá xây dựng nhà phần thô cũng rất quan trọng, bởi vì từ đơn giá và quy định định vật tư trong báo giá thi công phần thô sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của can nhà bạn. hay có thể hiểu đơn giản hơn, khi nhà thầu nhận bằng đơn giá dưới mức quy định của xây dụng, thì không thể mua vật tư đủ tiêu chuẩn làm cho bạn được. vì thế các bạn hãy chọn một đơn giá hợp lý và chủng loại vật tư được quy định rõ ràng để căn nhà bạn được bền vững.

Xây dựng nhà phố phần thô ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay đang được phát triển không ngừng với sự cạnh tranh về giá cả và chất lượng rất lớn từ các công ty trong đó có Cty xây dựng , không những là một công ty cạnh tranh về giá mà đặc biệt về chất lượng dịch vụ của chúng tôi.

Hãy liên hệ với chúng tôi, chúng tôi cam kết về giá cả hợp lý, tiến độ thi công theo hợp đồng đã ký và chất lượng công trình đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. tư vấn xây nhà liên hệ:

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG NHA PHỐ PHẦN THÔ:

3.200.000 VNĐ/m2 – 3.500.000VNĐ/m2. Đơn giá này sẽ giao động tùy thuộc các yếu tố sau:

Diện tích xây dựng: đây là diện tích có hao phí chi phí xây dựng, diện tính này bao gồm những diện tích được thể hiện trong giấy phép xây dựng và những phần diện tích không được thể hiện trong giấy phép xây dựng, nhưng tại đó có hao phí chi phí xây dựng.

Vị trí xây dựng: Tùy thuộc vào vị trí xây dựng nhà, ở nội đô, ngoại thành hoặc ở tỉnh, ở mặt tiền hay hẻm thì đơn giá xây dựng sẽ có sự chênh lệch.

 

đổ móng nhà phố

 

 

Không gian xây dựng: Không gian xây dựng cũng ảnh hưởng một phần đơn giá,tùy thuộc không gian rộng hay hẹp.

Vật liệu mà khách hàng sử dụng: Mặc dù công ty đã có quy định về vật liệu sẽ sử dụng trong xây nhà phần thô nhưng khi khách hàng muốn chỉ định sử dụng vật liệu khác thì đơn giá cũng sẽ có sự giao động.

Trong đơn giá này đã bao gồm chi phí nhân công hoàn thiện cho xây dựng phần nhà thô.

HẠNG MỤC THI CÔNG TRONG BẢNG BÁO GIÁ XÂY NHÀ PHẦN THÔ

I . Phần xây dựng cơ bản (nhà thầu cung cấp vật tư và nhân công):

1. Tổ chức công trường, làm lán trại cho công nhân ( nếu mặt bằng thi công cho phép)

2.Vệ sinh mặt bằng thi công, định vị tim móng, cột

3. Đào đất hố móng: móng cọc, dầm móng, đà kiềng, hầm phân, hố ga, bể nước…

4. Vệ sinh , thi công phần trên theo bản vẽ thiết kế.

5. Thi công coffa, cốt thép, đổ bê tông móng, đà kiềng, dầm sàn các lầu, cột…theo bản vẽ thiết kế.

 

 

giá xây nhà phố

 

 

6. Xây tường gạch 100mm ,8x8x18, theo bản thiết kế. Tô trát tường đúng quy chuẩn,

7. Cán nền các nền lầu, sân thượng, mái và nhà vệ sinh

8. Thi công Chống thấm Sê nô, sàn mái, sàn vệ sinh, sân thượng..vv….

9. Lắp đặt hệ thống đường ống cấp và thoát nước nóng lạnh.

10. Đóng trần thạch cao trần nhà ( không tô trần nếu đã đóng trần thạch cao)

11. Lắp đặt hệ thống đường dây điện chiếu sáng, đế âm, hộp nối

12. Lắp đặt hệ thống đường dây truyền hình cáp, internet.

13. Vệ sinh công trình trước khi bàn giao đưa vào sử dụng.

II . Phần hoàn thiện 

1. Ốp lát gạch toàn bộ sàn của nhà, phòng bếp, tường vệ sinh theo bản vẽ thiết kế.

2. Ốp gạch, đá trang trí.

3. Lắp đặt hệ thống điện và chiếu sáng: công tắc, ổ cắm, bóng đèn.

4. Lắp đặt thiết bị vệ sinh: bàn cầu, lavabo, vòi nước…

5. Dựng bao cửa gỗ, cửa sắt.

6. Trét mát tít và sơn nước toàn bộ bên trong và bên ngoài nhà.

VẬT TƯ NHÀ THẦU CUNG CẤP THEO BÁO GIÁ

Sắt thép: Có hai loại là Việt – Nhật và Pomina

Xi măng: Sử dụng hai loại với mục đích khác nhau

Holcim dùng để đổ bê tông còn Hà Tiên để xây tô.

Gạch: sử dụng cá loại sau, khách hàng có thể lựa chọn

Đá XANH: Đá 10mm x 20mm để đổ bê tông, đá 40mm x 60mm để làm móng.

Cát VÀNG: Cát rửa hạt lớn đổ bê tông và cát mi xây tô.

Bê tông: Bê tông trộn bằng máy tại công trình hoặc bê tông tươi.

Mác bê tông theo thiết kế. Mác 250 với tỉ lệ: 01 xi – 04 cát – 06 đá, Mác 200 vói tỉ lệ: 01 xi– 05 cát – 07 đá, đo lường bằng thùng sơn 18 lít .

 

giá thi công phần thô nhà phố

 

Ống nước: sử dụng ống nước Bình Minh với đường kính ống theo bản vẽ thiết kế của từng công trình xây dựng cụ thể.

Dây điện sử dụng dây điện Cadivi với các loại sau: (Dây thắp sáng 1,5; dây ổ cắm 2,5; dây trục chính 4,0; dây nguồn 6,0; dây nguồn chính 11,0).

Ống luồn dây điện đi âm NANO (chống cháy).

Chống thấm sàn wc, mái, ban công kova Ct11a. Phụ gia đông kết nhanh cho bê tông SIKA R7 (R4) hoặc Siêu Cường R7 (R4).

Dây ADSL, điện thoại, truyền hình VIỆT NAM.

Thiết bị phục vụ công tác thi công: dàn giáo – coppha sắt, máy trộn bê tông, máy gia công sắt thép, cây chống các loại và các thiết bị khác phụ vụ thi công.