Các lệnh cơ bản trong autocad lenh ucsicon trong cad

Regen

– Lệnh Regen trong cad là lệnh tái tạo đối tượng trên màn hinh Regen (RE). Các làm

  • Menu: View–> Regen
  • Lệnh: Regen or Regenall

– Lệnh Regen sử dụng để tính toán & tải tại lại toàn bộ các object trên khung nhìn đang làm việc. giống như là Regenall để tính toán & tái tại lại toàn bộ các đối tượng trên cả bản vẽ.

lúc nào cần dùng lệnh Regen: Ví dụ khi ta chỉnh độ phân giải của đường tròn từ display resolution là 2000 thay cho 100 trước đóor thay đổi các thiết lập về đường nét linetype,… Để cập nhật lại các thay đổi đó, ta dùng lệnh Regen

ucsicon

Cách gọi lệnh UCSicon trong AutoCAD.

Cách gọi lệnh UCSicon trong AutoCAD.

Lệnh UCSicon điều khiển hiển thị biểu tượng hệ tọa độ người dùng. Biểu tượng của hệ UCS biểu diễn hướng của các trục của hệ UCS  vị trí gốc của hệ UCS hiện hành.

để giúp đỡ trực quan hóa hướng của hệ tọa độ người dùng hiện hành, bạn cũng có thể hiển thị biểu tượng hệ tọa độ người dùng. bạn có thể thay đổi kích thước, vị trí  màu của biểu tượng.

Các biểu tượng hệ tọa độ khác nhau được hiển thị trong không gian giấy  khoảng trống mô hình. Trong cả hai trường hợp, dấu cộng (+) xuất hiện ở gốc của biểu tượng khi nó đc định vị ở gốc của UCS hiện hành. Chữ W xuất hiện trên trục Y của biểu tượng hệ tọa độ gốc WCS (World Coordinate System) khi dùng biểu tượng hệ trục giống AutoCAD 2000.

Lệnh UCSicon 

Với biểu tượng 3D UCS, có 1 hình vuông hiển thị ở gốc tọa độ trong mặt phẳng XY khi hệ tọa độ là hệ WCS (hình 2.5).

Một hình vuông hình thành ở gốc của biểu tượng nếu bạn quan sát hệ UCS từ trên (hướng chiều dương trục Z). Hình vuông không xuất hiện nếu bạn quan sát hệ UCS từ dưới, từ phải.

Với biểu tượng 3 chiều UCS, thì biểu tượng trục Z được tô đậm khi quan sát từ trên (from obove) mặt phẳng XY  đường đứt khi quan sát từ dưới (from below) mặt phẳng XY

Lệnh UCSicon trong AutoCAD – Điều khiển sự hiển thị biểu tượng hệ tọa độ người dùng.

Biểu tượng cây bút chì gãy thay thế biểu tượng của hệ 2D UCS khi hướng quan sát nằm trong mặt phẳng song song mặt phẳng XY của hệ UCS. Biểu tượng cây bút chì gãy chỉ ra rằng cạnh của mặt phẳng XY thì hầu như vuông góc với hướng nhìn của bạn. Biểu tượng này cảnh báo bạn không sử dụng thiết bị con trỏ để nhập tọa độ.

Biểu tượng 3 chiều UCS không sử dụng biểu tượng bút chì gãy.

UCSicon

– Enter an option [ON/OFF/All/Noorigin/ORigin/Properties] : Nhập một tùy chọn để hiển thị biểu tượng hệ trục tọa độ hoặc nhấn ENTER.

Các tùy chọn cho lệnh UCSicon

On /Off: Hiển thị (tắt) biểu tượng hệ tọa độ UCS.

All: Hiển thị biểu tượng trong tất cả các khung nhìn kích hoạt. Mặt khác,

Lệnh UCSICON chỉ hình ảnh hưởng đến khung nhìn hiện hành

Các tùy chọn cho lệnh UCSicon

UCSicon

– Enter an option [ON/OFF/All/Noorigin/ORigin/Properties] : A ¿

– Enter an option [ON/OFF/Noorigin/ORigin] : Nhập một tùy chọn để áp dụng cho tất cả khung nhìn kích hoạt.

  • No Origin Hiển thị biểu tượng ở góc trái phía dưới màn hình của khung nhìn không phụ thuộc vào vị trí của gốc hệ tọa độ .
  • ORigin Hiển thị biểu tượng ở gốc (0,0,0) của hệ tọa độ hiện hành
  • Properties Hiển thị hộp thoại UCS Icon  ở đó bạn có thể điều khiển kiểu biểu tượng, rất có thể nhìn thấy & vị trí của biểu tượng hệ UCS.

Lệnh UCSicon trong AutoCAD – Điều khiển sự hiển thị biểu tượng hệ tọa độ người dùng.

Các tùy chọn

  • UCS Icon Style

Chọn sự hiển thị biểu tượng hệ tọa độ 3D or 2 chiều  sự xuất hiện của nó.

  • 2D: Hiển thị biểu tượng 2 chiều không biểu diễn trục Z.
  • 3D: Hiển thị biểu tượng 3 chiều.

Các tùy chọn

Hiển thị biểu tượng 3 chiều.

  • Cone: Hiển thị các đầu mũi tên hình nón 3 chiều cho các trục X,Y, nếu biểu tượng 3D đc chọn. Nếu bỏ tùy chọn cone thì các đầu mũi tên đc thay thế.
  • Line Width: Điều khiển chiều rộng nét của biểu tượng hệ UCS nếu biểu tượng 3 chiều được chọn. Chiều rộng nét có ba giá trị : 1, 2, 3.
    • Preview Hiển thị xem trước biểu tượng hệ UCS trong diện tích mô hình.
    • UCS Icon Size Điều khiển kích thước của biểu tượng hệ UCS là phần trăm (%) của kích thước khung nhìn mà nó hiển thị. Giá trị mặc định là 12, dãy giá trị từ 5-95
    • UCS Icon Color Điều khiển màu của biểu tượng hệ UCS trong khung nhìn của khoảng không mô hình (Model Space Icon Color& màu trong layout tabs (Layout Tab Icon Color

Boundary

Lệnh Boundary trong cad là Lệnh phát sinh một đối tượng Pline (hoặc Region) có dạng một đường bao kín. Các đối tượng gốc không bị mất đi. Cách thực hiện lệnh như sau:

  • Command line: Boundary
  • Menu: Draw / Boundary
  • Lệnh tắt: BO

Thấy xuất hiện hộp thoại hình sau

Boundary

Chọn rồi nhấn vào một điểm bên trong vùng đóng kín (hình trên). kết thúc lệnh này một đối tượng Pline đã được tạo thành, sử dụng lệnh MOVE rồi dời PLine đó ra cạnh bên ta có thể hiện như hình sau.

đối tượng Pline

 

LENGTHEN

Lệnh LENGTHEN trong CAD là lệnh co dãn đối tượng

Đối tượng sử dụng là các đường thẳng , đường cong đơn : Line, Pline , Arc, . . .

Để thao tác ta gọi lệnh : LENGTHEN (lệnh tắt LEN) hoặc vào Modify >> Lengthen

Lệnh LENGTHEN trong CAD

Trên dòng command xuất hiện : LENGTHEN Select an object hoặc [ DEtal Percent Total DYnamic ]

Sử dụng một trong các tham số để thay đổi chiều dài đối tượng :

DE (DEtal) : Là tham số thay đổi chiều dài đối tượng bằng khoảng cách mình cho trước

  • LENGTHEN Enter delta length hoặc [Angel] : Nhập độ dài cần thay đổi ( số âm là thu ngắn lại, dương là dài thêm )
  • LENGTHEN Select an object to change or [Undo] : Chọn phía đầu đối tượng cần thay đổi

P (Percent) : Là tham số thay đổi chiều dài theo phần trăm

  • LENGTHEN Enter percent length : Nhập phần trăm cần thay đổi ( mặc định chiều dài của đối tượng gốc là 100% )
  • LENGTHEN Select an object to change hoặc [Undo] : Chọn phía đầu đối tượng cần thay đổi

T (Total) : Là tham số thay đổi chiều dài bằng TỔNG chiều dài mình cho trước

  • LENGTHEN Specify total length or [Angel] : Nhập TỔNG chiều dài
  • LENGTHEN Select an object to change or [Undo] : Chọn đối tượng cần thay đổi chiều dài

DY (DYnamic) : Là tham số thay đổi chiều dài đối tượng theo con trỏ chuột

  • LENGTHEN Select an object to change hoặc [Undo] : Chọn đối tượng cần thay đổi chiều dài
  • LENGTHEN Specify new end point : Chọn khoảng cách cần thay đổi theo con trỏ chuột ( bạn có thể sử dụng chế độ truy bắt điểm)

 

DY (DYnamic)

 

Rotate

Cách gọi lệnh xoay đối tượng 

Muốn xoay đối tượng trong AutoCAD ta có các cách:

  • Cách 1: từ bàn phím nhập lệnh ROTATE or RO
  • Cách 2: vào menu Modify trên thanh công cụ, chọn ROTATE
  • Ý nghĩa: Lệnh Rotate dùng để quay các đối tượng được chọn chung quanh một điểm gốc (Base point ) gọi là tâm quay (Hình 1)

Cách gọi lệnh xoay đối tượng 

Các bước gọi lệnh

 

Các bước gọi lệnh

 

  • Giải thích câu lệnh

 

Giải thích câu lệnh

 

  • Reference: Nếu tại dòng nhắc “Specify rotation angle or [Reference]:” ta nhập R – ENTER thì sẽ xuất hiện các dòng nhắc sau:

 

 R – ENTER

 

Exam :

  • Hiệu chỉnh hình sau (Hình 2) sao cho đỉnh của tam giác hướng vào tâm đường tròn đã cho:
  • Command: ROTATE (RO) – ENTER
  • Current positive angle in UCS: ANGDIR=counterclockwise ANGBASE=0
  • Select objects: Kích chọn đối tượng tam giác tại L2 (Hình 2).
  • Select objects: Kích chọn đối tượng L1 (Hình 2).
  • Select objects: – ENTER
  • Specify base point: Kích chọn điểm P1 (Hình 2).
  • Specify rotation angle hoặc [Reference]: – ENTER
  • Specify the reference angle <0>: Kích chọn điểm P1 (Hình 2).
  • Specify second point: Kích chọn điểm P2 (Hình 2).
  • Specify the new angle: Kích chọn điểm P3 (Hình 2).

 

: ROTATE (RO) – ENTER

Fillet

Lệnh fillet trong cad được sử dụng nhằm mục đích chọn nhiều đối tượng cùng thuộc tính để cho người dùng để làm việc hiệu quả tốt nhất khi design,

– Cách dùng lệnh fillet trong cad

  • B1: các bạn gõ lệnh FI =>ENTER => sẽ xuất hiện ra 1 bảng như hình dưới đây

Cách dùng lệnh fillet trong cad

Các bạn nhấn vào dòng Add Seclected Object< sau đó chọn đối tượng mình cần lọc nó sẽ xuất hiện bảng như sau:

Add Seclected Object

Trong bảng này nó sẽ hiện lên danh sách liệt kê các thuộc tính riêng của đối tượng mẫu ta vừa chọn. Vd đối tượng mẫu là block, Thuộc Layer Apec-dim, Tên block là truc dinh vi binh, Tọa độ điểm chèn block. X= Y= Z=...ngoài đối tượng ta vừa chọn ra sẽ có các đối tượng khác ta cần chọn sẽ có thuộc tính chung & thuộc tính riêng, vd như đối tượng này có chung thuộc tính là block nhưng thuộc tính riêng sẽ khác với các đối tượng block khác về tọa độ góc quay…khi lọc ta cần lọc các đối tượng này giữ lại thuộc tính chung & loại bỏ đi các thuộc tính riêng cụ thể như sau:

Layer Apec-dim

Các bạn gõ lệnh FI =>ENTER => chọn Clear list để xóa lịch sử mẫu trước đó => các bạn bấm vào dòng Add Seclected Object< sau đó chọn đối tượng mình cần lọc => xoa đi tất cả các thuộc tính riêng ấn vào Delete chỉ giữ lại thuộc tính chung của mẫu như hình:

sau đó các bạn nhấn chọn Apply => quét vùng bản vẽ ta muốn chọn các đối tượng trong bản vẽ đó =>các đối tượng có chung thuộc tính sẽ đc lọc  chon ra. Từ đây các bạn có thể dùng các lệnh khác nhau để giải pháp xử lý các đối tượng vừa được chọn

.

Bo cung giữa hai đường thẳng song son

Ngoài ra với lệnh fillet lệnh tắt là F chúng ta còn thực hiện được nhiều thao tác vẽ nhanh khác nhau như :

  1. Bo tròn góc: F => enter => r => enter => nhập bán kính cần bo góc => bấm chuột vào 2 đoạn thẳng cần bo.
  2. Nối hai đoạn thẳng: F => enter => r =>enter nhập bán kính = 0 sau đó kích chuột vào 2 đoạn thẳng
  3. Bo cung giữa hai đường thẳng song song: F => enter => kích chuột vào 2 đoạn thẳng song song.

CHAMFER

Lệnh CHAMFER trong CAD hay lệnh CHA là 1 trong những lệnh vát mép đối tượng. Hay tạo một đường thẳng vát góc tại điểm giao nhau giữa hai đoạn thẳng hoặc đỉnh của có phân đoạn là hai đường thẳng

Để thực hiện lệnh ta gọi CHA (lệnh tắt)

 

Lệnh CHAMFER

 

Các bạn để ý trên thanh command tại dòng lệnh (TRIM mode) Current chamfer sẽ hiện các cài đặt của lệnh CHAMFER hiện hành.

Trên command : CHAMFER Select first line hoặc [ Undo Polyline Distance Angle Trim mEthod Multiple ]

bạn cũng có thể chọn đường thẳng trước tiên để bắt đầu thực hiện lệnh CHAMFER, dựa vào các thông số hiện hành trong lệnh trên dòng TRIM mode.

hoặc bạn cũng có thể cài đặt thông số trong lệnh theo ý bạn:

  • Polyline – P : Sau khi nhập thông số vát góc. Lệnh sẽ thực hiện trên hai góc hai bên trên đoạn PL mà bạn chọn
  • Distance -D : Nhập khoảng cách vát góc với thứ tự liên tiếp là đường thứ nhất & đường thứ 2 mà bạn chọn.
  • Angle – A : Nhập khoảng cách vát góc của đường thứ nhất  góc vát hợp với đường thứ nhất.
  • Trim – T : Sẽ có hai sự chọn lọc Trim hoặc NO trim. Trim (T) là xóa đường góc gốc của đối tượng. NO trim là dữ lại đường góc gốc đó, trong trường hợp này đường vát góc mới sẽ là một đoạn thẳng mới.
  • mEthod – E : Sẽ đưa ta về Distance  Angle, chỉnh thông số vát góc.
  • Multiple – M : Thực hiện lệnh liên tiếp

CHAMFER Select first line